Một số ví dụ phần sóng âm

Tháng Mười 18, 2009

Bài 1: bước sóng ngắn nhất của siêu âm do con dơi phát ra là 3,4mm. Hỏi tần số của âm. Biết vận tốc âm trong không khí v=243m/s
HD :
f=\frac{v}{\lambda} = 100kHZ
Bài 2: Siêu âm trong chuẩn đoán bệnh có f=4,5MHZ. Hỏi
a. Bước sóng của nó trong KK
b. Nếu vận tốc trong cơ thể là 1500m/s thì bước sóng siêu âm trong cơ thể là bao nhiêu?
(Vận tốc âm trong không khí là v=243m/s)
HD:
\lambda=\frac{v}{f} = 76,2μm
\lambda'=\frac{v'}{f} = 0,33μm
Bải 3:
Một người dùng búa gõ vào thanh nhôm, người thứ 2 ở đầu kia nghe được âm của 2 lần (1 lần qua không khí, 1 lần qua ống nhôm) cách nhau 0,12(s). Tìm độ dài thanh nhôm. Biết vận tốc âm trong nhôm (vn=6420m/s) và vận tốc âm trong không khí (vk=330m/s)

HD:
t1 thời gian âm truyền trong không khí => t_1=\frac{l}{vk}
t2 thời gian âm truyền trong không khí => t_2=\frac{l}{vn}
Giả thiết t1-t2=0,12(s)=>l(\frac{1}{vk}-\frac{1}{vn})=0,12
=> l =41,1(m)
Bài 4: Một dây đàn 2 đầu cố định có chiều dài l=0,5m
a. biết v=435m/s. Tìm f0 và các họa âm bậc k
b. Họa âm 7 làm xấu âm sắc, muốn loại bỏ âm này thì ta phải gãy vào vị trí nào trên dây.

HD:
a/
f0 = \frac{v}{2l} = 435HZ
fk=k.\frac{v}{2l} =435k
b/ Muốn loại bỏ họa âm này ta chỉ cần gãy đàn vào 1 trong các vị trí ở đó là nút sóng để làm cho chúng không phải là nút nữa(Ngoại từ 2 nút cố định ở đầu)

Các vị trí có thể gãy cách 1 đầu cố định : là λ/2, 2λ/2,3λ/2,4λ/2,5λ/2,6λ/2

(Lưu ý họa âm bậc 7 có 8 nút trừ 2 nút cố định đầu dây còn 6 nút có thể gãy)

Bài 5: Một sóng âm dạng hình cầu phát ra nguồn có công suất 5W, Giả sử năng lượng không bị hấp thụ. Hỏi cường độ âm tại vị trí M
a. Cách nguồn 1m
b. Cách nguồn 5 m

HD:
Năng lượng phân bổ trên hình cầu 4\pi R^2
a. I=\frac{E}{4\pi R^2}=\frac{5}{4\pi}\approx 0,4W/m^2
b. I=\frac{E}{4\pi R^2}=\frac{5}{4\pi 5^2}\approx 0,02W/m^2
Bài 6:Người ta điều chỉnh cường độ âm do loa phát ra sao cho mức cường độ âm tại 1 điểm tăng lên 20(db). Hoải cường độ âm tại đó tăng lên gấp mấy
HD:

I1 là cường độ âm lúc đầu, I2 là cường độ âm lúc sau, I0 là cường độ âm chuẩn

L1 là mước cường độ âm lúc đầu, L2 là mước cường độ âm lúc  sau

L2-L1=20 → 10lg\frac{I_2}{I_0}-10lg\frac{I_1}{I_0}=20

10lgI_2-10lgI_1=20 \rightarrow lg\frac{I_2}{I_1}=2\rightarrow I_2=100I_1

Bài 7: Một người đang đứng trước nguồn âm cách nguồn 1 khoảng D, người này tiến lại gần nguồn 50m thì thấy cường độ âm tăng lên gấp đôi. Tính khoảng cách D
HD:

I1 cường độ âm lúc đầu

I2 cường độ âm lúc sau

Vì E không đổi => I1.D^2=I2(D-50)^2=2I1(D-50)^2 → D^2=(D-50)^2

Giải nghiệm ta được D=170(m)


Một số dạng toán trong phần âm

Tháng Mười 17, 2009

1. Bài toán xác định bậc họa âm
a. Trên dây đàn 2 đầu cố định
Tìm : K=\frac{2.L}{\lambda}
k=1 : Âm cơ bản
k>1 : Họa âm bậc K
b. Trong ống sáo 1 đầu cố định (dây 1 đầu cố định)
Tìm : K=\frac{2.L}{\lambda}-\frac{1}{2}
k=0 : Âm cơ bản
k>0 : Họa âm bậc (2K+1)
2. Bài toán xác định lực căng dây khi cho biết họa âm.
Căn cứ họa âm đã biết ta có thể suy ra bước sóng, tần số … bằng các công thức tính tần số âm cơ bản, hay họa âm. từ đó suy ra vận tốc \Rightarrow lực căng dây bằng công thức (Xem lại phần tóm tắt kiến thức)
3. Tìm cường độ âm tại 1 vị trí cách nguồn 1 khoảng r khi biết năng lượng nguồn.

I=\frac{E}{4\pi r^2}

+ Ngược lại ta có thể tìm được năng lượng nguồn (công suất nguồn) khi biết cường độ âm tại 1 vị trí cách nguồn 1 koảng xác định

Một số công thức liên quan đến logaric cần nhớ

-lgx=n \Rightarrow x=10^n

- lg\frac{a}{b}=lga-lgb

- lg ab=lga+lgb

-lg 10^n=n


Kiến thức cần nhớ về sóng âm

Tháng Mười 17, 2009

1. Sóng âm

- Sóng âm là sóng cơ truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí

- Trong chất khí , lỏng : sóng âm là sóng dọc, trong chất rắn sóng âm là sóng dọc và ngang

2. Nhạc âm và tạp âm

- Nhạc âm là những âm do các các nhạc cụ phát ra có tần số xác định.

- Tạp âm là những âm phát ra từ  những tiếng ồn, tiếng va đập,.. không có tần số xác định

3. Đặc trưng của âm

Đặc trưng sinh lý : do các đặc trưng vật lý( tần số, cường độ âm, mức cường độ âm,..)  gây  ra tác dụng vào tai gây ra cảm giác To, cao của âm

+ Âm cao thì tần số lớn

+ Siêu âm : âm có tần số f>20000Hz

+ Hạ âm : Âm có tần số f<16HZ

+ Âm Thanh : là âm trong koảng 16 đến 20000 HZ mà tai người có thể nghe được

Đặc trưng vật lý gồm : Tần số, cường độ, mức cường độ âm

4. Công thức cường độ âm và mức cường độ âm.

a.  Cường độ âm : là đại lượng đặc trưng cho cho năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong 1 đơn vị thời gian

- Kí hiệu I , đơn vị (W/m2)

- Âm chuẩn có I0=10^{-12}W/m^2 và f=1000Hz

b. Mức cường độ âm của âm I (so với âm I0)  : Là đại lượng L=lg\frac{I}{I_0}

- Đơn vị (B)

- Thực tế người ta hay dùng đơn vị (dB)

hay L(dB)=10lg\frac{I}{I_0}

5. Nguồn Nhạc âm

a Dây đàn hai đầu cố định

-Lực căng dây ảnh hưởng đến tốc độ truyền sóng trên dây \Rightarrow ảnh hưởng âm :v=\sqrt{\frac{\tau}{\mu}}

\tau: lực căng dây

\mu: không lượng 1m dây

- Sóng dừng chỉ xảy ra khi f = \frac{k.v}{2.l}

- Âm cơ bản khi k=1 => f0 = \frac{v}{2.l}, trên dây có 2 nút 1 bụng

- Họa âm bậc k(k>1) => f=kf0, trên dây có k+1 nút và k bụng

b. Ống sáo 1 đầu cố định (ầu kín, đầu hở)

- Sóng dừng chỉ xảy ra khi f = \frac{(k+1/2).v}{2.l}

- Âm cơ bản khi k=0 => f0 = \frac{v}{4.l}, trong ống có 1 nút 1 bụng

- Họa âm bậc (2k+1)(k>0) => f=kf0, trong ống có k+1 nút và k+1 bụng

6.  Hiệu ứng Dop-ple

a. Hiện tượng: Sự thay đồi tần số sóng do nguồn sóng chuyển động tương đối đối với máy thu

b. Công thức

f'=\frac{v\pm vm}{v\mp vs}

- Khi nguồn và máy thu chuyển động lại gần nhau thì lấy dấu phía trên và ngược lại thì lấy dấu phía dướng

- Nếu thành phần máy thu đứng yên thì vm=0 và nếu máy phát đứng yên thì vs=0


số gợn sóng và vị trí gợn sóng

Tháng Chín 23, 2009
Phương pháp: (Nếu 2 sóng S1 và S2 đồng pha)

Số gợn  sóng cực đại và cực tiểu trên đường nối s1 và s2

\frac{S1S2}{\lambda} = A,B (A: phần nguyên, B phần thập phân)

Số gợn cực đại : 2A+1

Làm tròn A,B thành M (>=0,5 làm tròn lên và ngược lại)

số gợn cực tiểu : 2M

* Nếu 2 sóng ngược pha thì làm ngược lại kết quả ở trên: Tức cực đại thành cực tiểu và ngược lại

Bài 1:Hai nguồn tại A,B cách nhau 50mm, dao động cùng pha theo phương trình u=acos(200\pi.t)(mm). Xét về 1 phía đường trung trực thì thấy tại điểm M trên vân thứ k có hiệu số MA-MB=12 và tại điểm N trên vân thứ k+3 cùng loại có NA-NB=36mm.
a. Tìm \lambda, v, vân k là vân gì?
b. số vân cực đại và vị trí của chúng
(17/17)
c. Điểm gần nhất trên đường TT dao động cùng pha với nguồn cách A bao nhiêu?

d. Gọi M,N là 2 điểm hợp thành hình vuông AMNB, xác định số cực đại trên MN

HD:
a. MA-MB=12 và NA-NB=36 => MN=12, khoảng cách từ vân K đến K+3 là 3\frac{\lambda}{2} => \lambda=8mm
v=\lambda.f = \lambda.\frac{\omega}{2\pi}=0.8m/s
n=\frac{MA-MB}{\lambda}=12/8=1,5=(1+0,5) =>k=1=> vân cực tiểu thứ 2
b. Số cực đại
Tìm số nguyên: [M]=\frac{AB}{\lambda}=6
số vân n = 2M+1=13
Vị trí của các vân
k=0 ứng vân trung tâm cách A : 25mm
k= -1 và k=1 ứng vân bậc 1 cách A: 25 ± \frac{\lambda}{2}
k= -2 và k=2 ứng vân bậc 2 cách A: 25 ± \lambda
k= -3 và k=3 ứng vân bậc 3 cách A: 25 ± 3.\frac{\lambda}{2}
k= -4 và k=4 ứng vân bậc 4 cách A: 25 ± 2\lambda
k= -5 và k=5 ứng vân bậc 5 cách A: 25 ± 5\frac{\lambda}{2}
k= -6 và k=6 ứng vân bậc 6 cách A: 25 ± 3\lambda

c. Điểm gần nhất (P) trên đường trung dao động cùng pha với nguồn.
Vì nằm trên đường tt => d1=d2
- Phương trình sóng tại P==> u=2acos(200\pi.t-\frac{2\pi.d}{\lambda})(mm)
- Độ lệch pha so với nguồn :\Delta\varphi=\frac{2\pi.d}{\lambda}
- Để đồng pha =>\frac{2\pi.d}{\lambda}=k2\pi => d=k\lambda
- gọi x là khoảng cách từ P đến chân đường TT → x = \sqrt{k^2.\lambda^2-25^2}

- để x có nghĩa → k>=3,125 (k=4,5,…)
-  xmin →kmin => k=4 => d=32mm

d. Vì AMNB là hình vuông:

- MA=S_{1}S_{2}=50mm, MB=S_{1}S_{2}\sqrt{2}=50\sqrt{2}mm

- số nguyên [M]=\frac{MA-MB}{\lambda}=2

- số gợn lồi là 2M+1 = 5

Bài 2: Một âm thoa có f=100Hz, người ta tạo ra tại 2 điểm S1 và S2 2 dao động cùng pha, S1S2=3cm, người ta thấy 1 hệ gợn lồi gồm 1 gợn thẳng là trung trực S1S2 và 14 gợn ở mỗi bên đường trung trực, khoảng cách giữa 2 gợn ngoài là 2,8cm.

a. Tính v

b. So sánh trạng thái dao động tại M và N với nguồn

S1M=6.5 và S2M=3.5

S1N=5 và S2N=2.5

c. Lập PT dao động tại I là trung điểm AB, tìm các vị trí Mi trên đường trung trực AB đồng pha với I (18/17)

HD:

a. 14 gợn mỗi bên => có 29 gợn từ S1 đến S2

- GT chiều dài 29 gợn sóng này là 2.8 => 28.\frac{\lambda}{2}=2.8 (2 gợn cách nhau \lambda/2=> \lambda=0.2(cm)

b.
* n=\frac{S_1M-S_2M}{\lambda}=15 ( số nguyên )
M là gợn lồi thứ 15 có biên độ 2A
* n=\frac{S_1N-S_2N}{\lambda}=12.5 (số bán nguyên )
N là gợn phẳng thứ 13 có biên độ 0

c. PT sóng tại I:

giả sử sóng tại S1 và S2 là : u=U0Cos(2000\pi.t)

PT sóng do S1 truyền đến I : u1=U0 Cos(2000\pi.t-2\pi.\frac{x}{\lambda})=U0 Cos(2000\pit-15\pi)

PT sóng do S2 truyền đến I : u2=U0 Cos(2000\pi.t-2\pi.\frac{x}{\lambda})=U0 Cos(2000\pit-15\pi)

PT sóng tại I : ui = 2U0Cos(2000\pit-15\pi) Tương tự : PT sóng tại điểm M trên đường TT: uM=2U0Cos(2000\pit-2\pi\frac{d}{\lambda})=2U0Cos(2000\pit-10\pi.d) để uM đồng pha uI =>\Delta\varphi=10\pi.d-15\pi=k.2\pi → d=\frac{2k+15}{10} → d>=1.5 => 2k>=0 => k>=0 k=1,2,4,.. => d


Xác định biên độ tại 1 điểm trong vùng giao thoa

Tháng Chín 23, 2009
Phương pháp :
Tìm n = \frac{d_1-d_2}{\lambda}

n là số nguyên : Biên độ cực đại của M trên đường thứ K =>a = 2A
n là số bán nguyên (k+0,5)  : Biên độ cực tiểu của M trên đường thứ K+1 =>a=0

Trường hợp khác : phải viết PT sóng tổng hợp từ đó suy ra biên độ.

Bài 1: Trong thí nghiệm về giao thoa cơ học, hai nguồn kết hợp có f=10Hz, vận tốc truyền sóng là 30cm/s. Xác định biên độ tại
a. M cách 2 nguồn là d1=31cm;d2=25cm
b. M cách 2 nguồn là d1=69,5cm;d2=38cm

HD:
\lambda=v/f=3cm
a. n=\frac{d_1-d_2}{\lambda}=2 => cực đại
b. n=\frac{d_1-d_2}{\lambda}=10,5 => cực tiểu

Bài 2 :Người ta gây ra ở A và B hai dao động cùng pha có chu kỳ T=0,01s và A=2cm, vận tốc truyền sóng v=60cm/s. xác định
a. Biên độ tại M (MA=10,5cm và MB=12,3cm)
b. Biên độ tại N (NA=5cm và NB=7,1cm)

HD:
\lambda=v.T=0,6cm
a.n=\frac{d_1-d_2}{\lambda}=-3 => cực đại thứ 3 nằm về phía A => a=2.A=4cm
b.n=\frac{d_1-d_2}{\lambda}=-3.5 => cực tiểu thứ 4 nằm về phía A => a=0


Kiến thức cần nhớ

Tháng Chín 23, 2009

1. Điều kiện có giao thoa : 2 sóng phải là sóng kết hợp (cùng tần số, độ lệch pha không đổi)
(Xét 2 sóng nguồn đồng pha)
2. độ lệch pha giữa 2 sóng tại 1 điểm trong vùng giao thoa
\Delta\varphi=\frac{2\pi(d_1-d_2)}{\lambda}
3. Biên độ sóng tổng hợp
a=2A|cos(\frac{\Delta\varphi}{2})
4. 2 sóng thành phần đồng pha tại M
- d1-d2 = k\lambda (k=0;±1;±2;….) số nguyên bước sóng
- amax = 2A
- Trung điểm S1S2 là dao động cực đại
5. 2 sóng thành phần ngược pha tại M
- d1-d2 = (2k+1)\lambda/2=(k+1/2)\lambda (k=0;±1; ±2;….)số bán nguyên bước sóng
- amin = 0
6. khoảng cách 2 điểm dao động cực đại hoặc cực tiểu liên tiếp
\Delta.d=\frac{\lambda}{2}
7. khoảng cách 2 điểm dao động cực đại và cực tiểu
\Delta.d=\frac{\lambda}{4}

8. Số vân cực đại và cực tiểu trong đoạn S_1S_2
(S_1S_2 đoạn nối 2 nguồn sóng)
gọi [M]=[\frac{S_1S_2}{\lambda}] (phần nguyên)
gọi [N]=[\frac{S_1S_2}{\lambda}] (phần thập phân)
số vân cực đại : 2M+1
số vân cực tiểu :
+ nếu N>=0,5 => 2M+2
+ ngược lại => 2M
(S_1S_2 là đoạn song song đường nối 2 nguồn sóng)
gọi [M]=[\frac{d_1-d_2}{\lambda}] (phần nguyên)
gọi [N]=[\frac{d_1-d_2}{\lambda}] (phần thập phân)
số vân cực đại : 2M+1
số vân cực tiểu :
+ nếu N>=0,5 => 2M+2
+ ngược lại => 2M


Tính số bụng và số nút

Tháng Chín 22, 2009

1. Dây cố định 2 đầu

ĐK sóng dừng xảy ra là L = k\frac{\lambda}{2} (k=1,2,…)

=> số bụng sóng = k, số nút sóng=k+1

2. Dây có 1 đầu cố định

ĐK sóng dừng xảy ra là L = (k+\frac{1}{2})\frac{\lambda}{2} (k=0,1,2..)

=> số bụng = k+1, số nút=k+1

3. Hai Đầu tự do ( Cột khí )

ĐK sóng dừng xảy ra là L = k\frac{\lambda}{2}+frac{\lambda}{2} (k=0,1,2..)

=> số bụng = k+2, số nút=k+1

4. Xác định vị trí M là bụng hay nút trên dây có đầu cố định

d là koảng cách từ M đến đầu cố định => d = k.\frac{\lambda}{2}

Nếu k là số nguyên => nút, nếu k là số bán nguyên => bụng

4. Xác định dây là loại 1 đầu cố định hay 2 đầu cố định khi xảy ra sóng dừng

Tìm : k = L.\frac{2}{\lambda}

Nếu k là số nguyên => dây có 2 đầu cố định, nếu k là số bán nguyên => Dây có 1 đầu cố định.

6. Biên độ điểm trên sóng dừng

a=\left | 2Acos(\frac{2\pi.d}{\lambda}+\frac{\pi}{2}) \right |

Bài 1:

Dây đàn có chiều dài 80cm phát ra âm có f=12Hz. Quan sát dây có 3 nút (2 nút đầu) và 2 bụng.

a. Tính vận tốc truyền sóng trên dây và bước sóng

b. Biết biên độ dao động các bụng là 5mm. Tìm Vmax của điểm bụng

c. Tính biên độ tại M và N cách 1 đầu cố định là 30cm và 45cm

HD :

a. L=2\frac{\lambda}{2}=\frac{v}{f} => v = L.f = 8O.12=960cm/s; \lambda=80cm

b. Vmax=A\omega = 5.2.\pi.f = 120.\pi

c. a=\left | 2Acos(\frac{2\pi.d}{\lambda}+\frac{\pi}{2}) \right |

-d=30cm \Rightarrow a=\left | 2.5cos(\frac{2\pi.30}{80}+\frac{\pi}{2}) \right |=7,1

- d=45 \Rightarrow a=\left | 2.5cos(\frac{2\pi.45}{80}+\frac{\pi}{2}) \right |=3,8

Bài 2: Một dây có 1 đầu tự do, 1 đầu gắn vào âm dao thoa rung với f=100hz, vận tốc trên dây là 4m/s.

a. dây dài l=80cm có sóng dừng?

b.l=21cm có sóng dừng? nếu có tìm số bụng và nút

c. l=80cm thì f=? để có 8 bụng sóng

d. nếu f=100Hz, l=? để có 8 bụng

HD: Loại dây có 1 đầu cố định

a. n = \frac{2L}{\lambda} = \frac{2Lf}{v}=40 => số ngưyen => không có sóng dừng (dây có 1 đầu cố định)

b. n = \frac{2L1}{\lambda} = \frac{2L1f}{v}=10.5 =(10+0.5)=> số bán nguyên => có sóng dừng  với  số bụng=11 và số nút = 11

c. để có 8 bụng sóng => k=7 =>\lambda=\frac{L.2}{k+0.5}=\frac{v}{f} => f=18.75(hz)

d. để có 8 bụng sóng => k=7 =>\lambda=\frac{L.2}{k+0.5}=\frac{v}{f} => L=0,15(m)


Một số bài toán Phần PT sóng

Tháng Chín 22, 2009

Bài 1: Sóng truyền trên dây với biên độ không đổi. tại điểm M cách nguồn 17/6 bước sóng ở thời điểm 1,5T có ly độ u=-3,46cm. Tính biên độ sóng

HD:

GS: PT nguồn u=U0.cos(\omega.t)

PT sóng tại M : u=U0.cos(\frac{2.\pi}{T}.t-\frac{2\pi.d}{\lambda})

GT: t=1,5T và u=-3,46

=> -3,46=U0.cos(\frac{2.\pi}{T}.(1,5T)-\frac{2\pi.17.\lambda}{6.\lambda}) => U0=7,92(cm)

Bài 2: Một người quan sát chiếc phao thấy nó nhô lên cao trong 6 lần mất 15(s).

a. Tính chu ky

b. Tính vận tốc truyền sóng

HD:

a. TG 2 ngọn sóng là T => TG nhô 6 lần 5T => 5T=15=> T=3(s)

b. \lambda =v.T=5.3=15(m)

Bài 3: Trên mặt thoáng ta gây ra dao động tại O có biên độ 2cm, chu kỳ là 0,4(s). Vận tốc truyền sóng là 40cm/s.

a. Tính koảng cách từ đĩnh sóng 2 đến đỉnh sóng 6 kể từ tâm

b. Viết PT dao động nguồn, chọn gốc thời gian lúc bắt đầu dao động

c. Viết PT dao động tại M cách O là 48cm.

HD:

a. Từ đỉnh 2 đến đỉnh 6 là 5 đỉnh =>khoảng cách là d=4\lambda

=> d=4.v.T=4.40.0,4=64cm

b. Chọn GTG lúc nguồn ở biên U0=2cm => u=2cos(5\pi.t)

c. PT sóng tại M dạng u_M=2cos(5\pi.t-5\pi.\frac{x}{v})=2cos(5\pi.t-6\pi)=> u_M=2cos(5\pi.t)

Cách khác : \Delta\varphi=\frac{2\pi.d}{\lambda}=6\pi => u_M đồng pha u_O =>u_M=u_O=2cos(5\pi.t)

Bài 3:  CHu kì dao động tự do của chiếc thuyền là 5s, chiếcc tàu bị sóng có bước sóng \lambda=40m tác dụng vào mạn thuyền. Vận tốc sóng bằng bao nhiêu thì tàu dao động với biên độ mạnh nhất

HD: Dao động mạnh nhất khi xảy ra cộng hưởng \omega_0=\Omega=>T_0=T=\frac{\lambda}{v} => v = \frac{\lambda}{T_0}=\frac{40}{5}=8m/s


PHƯƠNG TRÌNH SÓNG

Tháng Chín 22, 2009

Kiến thức cần NHỚ

1. Bớc sóng : \lambda

\lambda=v.T=\frac{v}{f}

2. Độ lệch pha giữa 2 điểm A,B trên P Truyền sóng

\Delta\varphi=\frac{2\pi.d}{\lambda}

d: khoảng cách 2 điểm trên phương truyền sóng.

\Delta\varphi=k2\pi : 2 dao động cùng pha => u_A=u_B

\Delta\varphi=(2k+1)\pi : 2 dao động ngược pha=> u_A=-u_B

\Delta\varphi=(2k+1)\frac{\pi}{2} : 2 dao động vuông pha nếu u_{Amax} thì u_B=O và ngược lại.

3. Koảng cách 2 ngọn sóng là \lambda => thời gian truyền từ  2 ngọn sóng liên tiếp là T.

4. Viết PT sóng tại 1 điểm

- Giả sư PT sóng tại nguồn là u=U0Cos(ωt+φ)

- Tại vị trí M cách nguồn 1 khoảng x theo chiều dương thì PT sóng tại M là : u_M=U_0.cos(\omega(t-\frac{x}{v})+\varphi)=U_0.cos(\frac{2.\pi}{T}.t+\varphi-2\pi.\frac{x}{\lambda})

- Tại vị trí M cách nguồn 1 khoảng x theo chiều âm thì PT sóng tại M là :

u_M=U_0.cos(\omega(t+\frac{x}{v})+\varphi)=U_0.cos(\frac{2.\pi}{T}.t+\varphi+\pi.\frac{x}{\lambda})


Follow

Get every new post delivered to your Inbox.