số gợn sóng và vị trí gợn sóng

Phương pháp: (Nếu 2 sóng S1 và S2 đồng pha)

Số gợn  sóng cực đại và cực tiểu trên đường nối s1 và s2

\frac{S1S2}{\lambda} = A,B (A: phần nguyên, B phần thập phân)

Số gợn cực đại : 2A+1

Làm tròn A,B thành M (>=0,5 làm tròn lên và ngược lại)

số gợn cực tiểu : 2M

* Nếu 2 sóng ngược pha thì làm ngược lại kết quả ở trên: Tức cực đại thành cực tiểu và ngược lại

Bài 1:Hai nguồn tại A,B cách nhau 50mm, dao động cùng pha theo phương trình u=acos(200\pi.t)(mm). Xét về 1 phía đường trung trực thì thấy tại điểm M trên vân thứ k có hiệu số MA-MB=12 và tại điểm N trên vân thứ k+3 cùng loại có NA-NB=36mm.
a. Tìm \lambda, v, vân k là vân gì?
b. số vân cực đại và vị trí của chúng
(17/17)
c. Điểm gần nhất trên đường TT dao động cùng pha với nguồn cách A bao nhiêu?

d. Gọi M,N là 2 điểm hợp thành hình vuông AMNB, xác định số cực đại trên MN

HD:
a. MA-MB=12 và NA-NB=36 => MN=12, khoảng cách từ vân K đến K+3 là 3\frac{\lambda}{2} => \lambda=8mm
v=\lambda.f = \lambda.\frac{\omega}{2\pi}=0.8m/s
n=\frac{MA-MB}{\lambda}=12/8=1,5=(1+0,5) =>k=1=> vân cực tiểu thứ 2
b. Số cực đại
Tìm số nguyên: [M]=\frac{AB}{\lambda}=6
số vân n = 2M+1=13
Vị trí của các vân
k=0 ứng vân trung tâm cách A : 25mm
k= -1 và k=1 ứng vân bậc 1 cách A: 25 ± \frac{\lambda}{2}
k= -2 và k=2 ứng vân bậc 2 cách A: 25 ± \lambda
k= -3 và k=3 ứng vân bậc 3 cách A: 25 ± 3.\frac{\lambda}{2}
k= -4 và k=4 ứng vân bậc 4 cách A: 25 ± 2\lambda
k= -5 và k=5 ứng vân bậc 5 cách A: 25 ± 5\frac{\lambda}{2}
k= -6 và k=6 ứng vân bậc 6 cách A: 25 ± 3\lambda

c. Điểm gần nhất (P) trên đường trung dao động cùng pha với nguồn.
Vì nằm trên đường tt => d1=d2
– Phương trình sóng tại P==> u=2acos(200\pi.t-\frac{2\pi.d}{\lambda})(mm)
– Độ lệch pha so với nguồn :\Delta\varphi=\frac{2\pi.d}{\lambda}
– Để đồng pha =>\frac{2\pi.d}{\lambda}=k2\pi => d=k\lambda
– gọi x là khoảng cách từ P đến chân đường TT → x = \sqrt{k^2.\lambda^2-25^2}

– để x có nghĩa → k>=3,125 (k=4,5,…)
–  xmin →kmin => k=4 => d=32mm

d. Vì AMNB là hình vuông:

MA=S_{1}S_{2}=50mm, MB=S_{1}S_{2}\sqrt{2}=50\sqrt{2}mm

– số nguyên [M]=\frac{MA-MB}{\lambda}=2

– số gợn lồi là 2M+1 = 5

Bài 2: Một âm thoa có f=100Hz, người ta tạo ra tại 2 điểm S1 và S2 2 dao động cùng pha, S1S2=3cm, người ta thấy 1 hệ gợn lồi gồm 1 gợn thẳng là trung trực S1S2 và 14 gợn ở mỗi bên đường trung trực, khoảng cách giữa 2 gợn ngoài là 2,8cm.

a. Tính v

b. So sánh trạng thái dao động tại M và N với nguồn

S1M=6.5 và S2M=3.5

S1N=5 và S2N=2.5

c. Lập PT dao động tại I là trung điểm AB, tìm các vị trí Mi trên đường trung trực AB đồng pha với I (18/17)

HD:

a. 14 gợn mỗi bên => có 29 gợn từ S1 đến S2

– GT chiều dài 29 gợn sóng này là 2.8 => 28.\frac{\lambda}{2}=2.8 (2 gợn cách nhau \lambda/2=> \lambda=0.2(cm)

b.
* n=\frac{S_1M-S_2M}{\lambda}=15 ( số nguyên )
M là gợn lồi thứ 15 có biên độ 2A
* n=\frac{S_1N-S_2N}{\lambda}=12.5 (số bán nguyên )
N là gợn phẳng thứ 13 có biên độ 0

c. PT sóng tại I:

giả sử sóng tại S1 và S2 là : u=U0Cos(2000\pi.t)

PT sóng do S1 truyền đến I : u1=U0 Cos(2000\pi.t-2\pi.\frac{x}{\lambda})=U0 Cos(2000\pit-15\pi)

PT sóng do S2 truyền đến I : u2=U0 Cos(2000\pi.t-2\pi.\frac{x}{\lambda})=U0 Cos(2000\pit-15\pi)

PT sóng tại I : ui = 2U0Cos(2000\pit-15\pi) Tương tự : PT sóng tại điểm M trên đường TT: uM=2U0Cos(2000\pit-2\pi\frac{d}{\lambda})=2U0Cos(2000\pit-10\pi.d) để uM đồng pha uI =>\Delta\varphi=10\pi.d-15\pi=k.2\pi → d=\frac{2k+15}{10} → d>=1.5 => 2k>=0 => k>=0 k=1,2,4,.. => d

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: